cách tính tiểu vận
Vận tốc bằng không tại hai thời điểm liên tiếp (gần nhau nhất) là t1 = 1,75s và t2 = 2,5s. Chu kỳ dao động của vật là: T = 2. (t2 – t1) = 1,5s. Lại có. *TH1: tại thời điểm t1 vật ở vị trí biên âm. Ban đầu vật ở vị trí có li độ. *TH2: tại thời điểm t2 vật ở vị trí
Còn tiểu hạn mà xấu, thì cội chính đã là xấu rồi, nguyệt hạn có đẹp cũng ko có nghĩa là đẹp nhiều.Các cách tính cung Nguyệt hạn:Cách thứ nhấtKhởi từ cung tiểu hạn kể là tháng giêng đếm theo chiều nghịch đến tháng sinc bắt nguồn từ đó kể là giờ Tý theo chiều
Cách tính tiểu vận băt đầu từ đầu năm mới cho tất cả mọi người! 34 tuổi lập gia đình là do năm đó là năm Bính Tuất thuộc Đại Vận 26-Đại Vận PHU THÊ. ĐẠI TIỂU vận trùng phùng là một năm rễ lập gia đình cho những ai chưa lập gia đình.
Những đối tượng nào không phải chịu thuế TTĐB. IV. Các công thức xác định thuế tiêu thụ đặc biệt. 1. Công thức tính giá tính thuế TTĐB với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu. 2. Công thức tính giá tính thuế TTĐB với hàng hóa tại khâu bán ra trong nước. 3
Bạn đang xem: Cách tính tiểu vận trong lá số tử vi *** Tiểu Vận ( Vận 1 Năm ) vì có nhiều cách xem nên tôi sẽ giới thiệu đồng loạt cả 4 cách để các bạn có thể hiểu được ưu và nhược điểm của từng cách. I. Tiểu Vận Thái Tuế (1) Cách Tính. Vận 1 Năm Thái Tuế của
Warum Flirten Männer Obwohl Sie Vergeben Sind. HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH ĐẠI VẬN, TIỂU VẬN, NGUYỆT VẬN Tử vi hàng ngày cho riêng bạn. 20 Tháng Chín, 2020 Xem tử vi mỗi ngày Có phải bạn đang muốn xem tử vi không? Có phải bạn đang tìm từ khoá cách tính tiểu vận trong lá số tử vi không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem những thông tin về chủ đề này tại đây nhé. Quý khách hãy đăng ký để nhận Khuyến Mãi bên dưới của nhà cái Fi88 HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH ĐẠI VẬN, TIỂU VẬN, NGUYỆT VẬN Trang chuyên xem tử vi của mọi người. >> Xem thêm tổng hợp tử vi hàng ngày tại đây Tử Vi Việt Nam luận giải lá số theo yêu cầu của đương số đã đăng ký tại trang hoặc gửi email vào địa chỉ [email protected] – 0904710481, Các bạn quan tâm đến vận mệnh của mình, chọn giờ sinh mổ cho con, phong thủy âm trạch, mộ trạch, nghề nghiệp, vận hạn tương lai hoặc đăng ký xem có phí trên trang web trên hoặc thảm khảo miễn phí các bài luận giải chia sẻ trên kênh “”Học Cải Vận Mệnh”” này. Hãy nhấn “đăng ký” “Subscribe” để được cập nhật bài thường xuyên hơn Vậy là bạn đã xem xong bài viết chủ đề cách tính tiểu vận trong lá số tử vi rồi nhé. Ngoài xem bài viết chủ đề cách tính tiểu vận trong lá số tử vi thì bạn có thể xem thêm nhiều thông tin hay nhất của chúng tôi tại đây nhé cách tính tiểu vận trong lá số tử vi Quý khách hãy đăng ký để nhận Khuyến Mãi bên dưới của nhà cái Fi88 Tag liên quan cách tính tiểu vận trong lá số tử vi. thay cao anh,Cải Vận Mệnh,xem tu vi,tu vi,xem boi tu vi 2017,tử vi,lich ngay tot,Vận Mệnh,Học Cải Vận Mệnh,chon gio sinh mo,xem tử vi,xem tử vi hàng ngày của 12 con giáp,cham tu vi,xem tuoi tu vi,tử vi việt nam,xem tuổi tử vi,tu vi 12 con giap,tu vi 2017,tu vi hang ngay,thầy cao anh,Tu vi viet nam,chấm tử vi. Xin chân thành cảm ơn. About The Author truyenmafull
Bạn đang tìm hiểu về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi, hôm nay mình sẽ chia sẻ đến bạn nội dung Top 20+ Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được team mình tổng hợp và biên tập từ nhiều nguồn trên internet. Hy vòng bài viết về chủ đề Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi hữu ích với bạn. Vận tức là Vận khí của từng giai đoạn thời gian cụ thể nào đó, sẽ phát sinh thịnh hay suy, thông suốt hay bế tắc. Vui buồn, sướng khổ, vinh nhục,… của một con người đều đã được an bài sẵn. Con người chỉ có thể nương theo Vận số, nếu gặp vận thịnh thì tranh thủ khai thác thuận lợi, gặp vận suy thì thủ thường, có biện pháp phòng ngừa hợp lý để giảm bớt rủi ro chứ không sửa số được. Vận được chia ra Đại Vận và Tiểu Vận. Mỗi Đại Vận là 10 Năm. Một cung đã được ghi Đại Vận, tức là vận hạn trong 10 năm phải được xem trong cung đó. Ví dụ Hỏa lục cục, bắt đầu ghi số 6 ở cung Mệnh. Như vậy trong khoảng từ 6 tuổi đến 15 tuổi phải xem vận hạn ở cung Mệnh. Đến năm 16 tuổi, đại hạn mới chuyển sang cung bên cạnh. Lưu Niên Đại Vận là cung trước khi xem hạn thì phải biết xác định gốc Đại Vận 10 năm. Trên lá số tử vi tùy theo Âm Dương – Nam Nữ và dựa vào Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục, ở mỗi ô trên 12 cung Thiên bàn mỗi con số đó là số tuổi bắt đầu trong Đại Vận 10 năm, con số 22 là con số chỉ Đại Vận từ 22 đến 31 tuổi, con số 42 chỉ Đại Vận từ 42 đến 51 tuổi. Cách tính Lưu Niên Đại Vận như sau Người Dương Nam, Âm Nữ chiều chính là chiều thuận, bắt đầu cung Đại Vận là năm đầu của Đại Vận sang cung chính chiếu là cung kế tiếp, lùi lại 1 cung theo chiều nghịch là năm nữa rồi trở lại chiều thuận cứ mỗi cung một năm, các cung vào năm kế tiếp nhau cho đến hết các năm của Đại Vận. Tương tự như vậy cho người Dương Nữ, Âm Nam đi theo chiều nghịch. Ví dụ cho người Dương Nam, Âm Nữ Thủy nhị cục. Đại Vận 22 tuổi ở Ngọ thì Lưu Đại Vận 22 tuổi ở Ngọ, 23 tuổi ở Tí, 24 tuổi ở Hơi, 25 ở Tí, 26 ở Sửu, 27 ở Dần, 28 ở Mão, 29 ở Thìn, 30 ở Tỵ, 31 ở Ngọ. Ví dụ cho người Dương Nữ, Âm Nam Mộc Tam Cục. Đại vận 13 tuổi tại Tí thì Lưu Đại vận 13 tuổi tại Tí, 14 tuổi tại Ngọ, 15 tuổi Mùi, 16 tuổi tại Ngọ, 17 tuổi tại Tỵ, 18 tuổi Thìn, 19 tại Mão, 20 tại Dần, 21 tại Sửu, 22 tại Tí. Tiểu Vận là thời gian 1 năm của 10 năm đại hạn. Nguyệt Hạn là thời gian một tháng của tiểu hạn. Nhật Hạn là thời gian một ngày của nguyệt hạn. Thời Hạn là thời gian 1 giờ Âm Lịch của Nhật Hạn. Ngoài các loại hạn nêu trên, tử vi còn đề cập đến Đồng Hạn, là khoảng thời gian một năm cần xem cho một lá số từ 1 tuổi đến 12 tuổi. Ví dụ Con trai sinh năm Tý, vậy phải khởi Tý từ cung Tuất, ghi chữ Tý bên cung Tuất, rồi theo chiều thuận, ghi chữ Sửu bên cung Hợi, chữ Dần bên cung Tý, đoạn lần lượt ghi vào bên những cung liên tiếp thứ tự 12 Chi. Ví dụ Con gái, sinh năm Ngọ, vậy phải khởi Ngọ từ năm Thìn, ghi chữ Ngọ bên cung Thìn, rồi theo chiều nghịch, ghi chữ Mùi bên cung Mão, chữ Thân bên cung Dần, đoạn lần lượt giang hồ vào bên những cung liên tiếp thứ tự 12 Chi. Tính năm Tiểu Vận chỉ bắt đầu được tính kể từ ngày sinh của cá nhân, trước ngày sinh chưa được tính là nhập vận – đây là chìa khoá quan trọng trong tử vi. Trong sách vở hiện nay, chưa sách nào chỉ ra cách tính Tiểu Vận đúng, tất cả đều tính theo cách thông thường. Ví dụ, người sinh 15/12/Tân Dậu 1981 – nam giới, theo cách tính từ truớc đến nay đều cho rằng năm Ất Dậu 2005 Tiểu Vận sẽ nằm ở cung Mùi, nhưng như vậy là sai lầm. Chỉ khi thực sự thành hình thì con người mới hội tụ đủ ngũ hành và chịu sự tác động của những quy luật tự nhiên và xã hội, nên đến ngày 15/12/ Ất Dậu 2005 thì mới đủ 25 tuổi và khi đó vận mới nhập vào cung Mùi. Từ trước ngày 15/12/ Ất Dậu vẫn thuộc Tiểu Vận ở cung Ngọ. Tiểu Vận chỉ bắt đầu được tính kể từ ngày sinh của cá nhân, trước ngày sinh chưa được tính là nhập vận. Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 5789 Lượt xem 66814581 Bài 21 TIỂU HẠN LÀ GÌ VÀ CÁCH AN TIỂU HẠN NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG TỬ VI HỌC QUÁN từ Youtube TỬ VI HỌC QUÁN ——————————————————— ► Tử Vi Học Quán là kênh chia sẻ những kiến thức – bài học – luận giải chuyên sâu và kinh nghiệm về bộ môn huyền học đông phương Tử Vi Đẩu Số. ► Với mong muốn chia sẻ kiến thức bổ ích hoàn toàn MIỄN PHÍ đến tất cả những người yêu mến với bộ môn Tử Vi nói riêng và Dịch Học nói chung. ► Hỗ trợ mọi người tiếp cận được bộ môn này một cách dễ dàng, từ đó giúp các bạn có thêm kiến thức, dựa vào Tử Vi để khai phá tiềm năng, phát triển bản thân, cải tạo vận mệnh. Từ đó có một cuộc sống thành công và hạnh phúc! ► Quý vị đừng quên nhấn Like và Đăng ký kênh để KHÔNG bỏ lỡ các video kiến thức nhé! ► ĐĂNG KÝ KÊNH TỬ VI HỌC QUÁN MIỄN PHÍ Ở ĐÂY FaceBook Nhóm Tử Vi Học Quán Zalo 0364700375 Viber 0364700375 SĐT LH 0364700375 © Bản quyền thuộc về Tử Vi Học Quán Thiên Lương © Copyright by Tu Vi Hoc Quan l Thien Luong ————————————————————————- Tu Vi Hoc Quan Channel Thank you for watching! Like and Follow us for more! Subscribe for Tu Vi Hoc Quan please! ☞ Do not Reup Tuvi Tuvihocquan Tuvithienluong tamlinh menhly Tuvidauso Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 8427 Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Mô tả Mong rằng những thông tin trên về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được mình tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 9145 4. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Dưới đây là danh sách các nội dung về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được chúng tôi tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 9373 5. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Mô tả Chắc hẳn là bạn đã có thêm nhiều thông tin về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi rồi nhỉ? Nội dung Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được chúng tôi tìm kiếm trên hy vọng sẽ giúp bạn có được thông tin tốt nhất cho bản thân. Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 1195 6. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Hy vọng rằng những thông tin trên về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được chúng mình tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 7880 7. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Mô tả Trên đây là TOP các nội dung về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được chúng mình tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 2477 8. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Có thể là bạn đã có thêm nhiều thông tin về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi rồi nhỉ? Bài viết Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được mình tìm kiếm trên hy vọng sẽ giúp bạn có được thông tin hữu ích cho bản thân. Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 2855 Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Hy vọng rằng những thông tin trên về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được chúng mình tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 8968 10. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Trên đây là danh sách các nội dung về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được mình tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 3685 11. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Mô tả Hẳn là bạn đã có thêm nhiều thông tin về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi rồi nhỉ? Bài viết Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được team tìm kiếm trên hy vọng sẽ giúp bạn có được thông tin tốt nhất cho bản thân. Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 1540 12. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Mong rằng những thông tin trên về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được mình tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 2846 13. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Dưới đây là TOP các bài viết về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được chúng tôi tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 1278 14. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Có thể là bạn đã có thêm nhiều thông tin về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi rồi nhỉ? Bài viết Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được team tìm kiếm trên hy vọng sẽ giúp bạn có được thông tin tốt nhất cho bản thân. Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 3807 15. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Hy vọng rằng những thông tin trên về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được chúng mình tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 6232 16. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Trong đây là danh sách các bài viết về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được mình tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 7998 17. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Tóm tắt Có thể là bạn đã có thêm nhiều thông tin về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi rồi nhỉ? Bài viết Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được chúng tôi tìm kiếm trên hy vọng sẽ giúp bạn có được thông tin tốt nhất cho bản thân. Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 7674 18. Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi từ Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Mô tả Mong rằng những thông tin trên về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được mình tìm kiếm trên sẽ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Đánh giá 4-5 sao Lượt đánh giá 5685 Câu hỏi về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Nếu có bắt kỳ thắc mắc nào về Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi hãy cho chúng mình biết nhé, mọi câu hỏi hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình hoàn thiện hơn trong các bài sau nhé! Bài viết Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi được mình và team tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi giúp ích cho bạn thì hãy ủng hộ team Like hoặc Share nhé! Từ khóa tìm Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi cách Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi hướng dẫn Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi Cách Tính Tiểu Vận Trong Lá Số Tử Vi miễn phí Tôi là La Trọng Nhơn - người xây dựng nên tôi có niềm đam mê với Digital Marketing. Tôi muốn xây dựng website này để chia sẻ đến những bạn gặp khó khăn khi bắt đầu vào nghề, có thể tiếp cận kiến thức đúng đắn và thực tế thông qua website này.
Sau khi đọc tham khảo khá nhiều nguồn sách vở và trên các hội nhóm về tử vi, dưới đây mình xin tổng hợp lại khái niệm và cách tìm đại vận, lưu niên đại vận và tiểu vận dễ hiểu cũng như dễ áp dụng nhất dành cho các bạn mới tiếp cận bộ môn Tử Vi. Các bạn cùng đón đọc nhé Đại ᴠận là gì ? Nhiều người cho rằng Mệnh là do trời định nhưng thực tế theo quan niệm của Phật giáo bản mệnh chính là nghiệp có từ kiếp trước của mỗi người mang theo đến kiếp nàу. Kiếp trước gieo nhân gì thì kiếp nàу gặp quả ấу. Cái nàу còn gọi là luật nhân quả. Bản mệnh có ѕức mạnh chi phối lớn nhất đối ᴠới một kiếp người. Vì là nhân quả nên chúng ta rất khó thay đổi được vận mệnh trong một kiếp, mà chỉ có thể tu tập, sống thật tốt để tạo ra quả tốt cho kiếp sau. Vận là ᴠận trình, ᴠận phân ra đại ᴠận ᴠà lưu niên, đại ᴠận là một ᴠận trình 10 năm, lưu niên là ᴠận trình 1 năm. Và thực tế Mệnh ᴠà ᴠận luôn có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng bổ ѕung cho nhau. Có thể хem mệnh ᴠà ᴠận như nước ᴠới thuуền ᴠì nó luôn bổ trở lẫn nhau. Nước có thể nâng thuуền nhưng cũng có thể làm lật thuуền. Như ᴠậу nếu đại ᴠận khá tốt thì mọi chuуện ѕẽ trở nên ѕuôn ѕẻ hơn, kể cả trong trường hợp tiểu ᴠận không được tốt cũng có thể gảm trừ hoặc hóa giải. Còn không maу gặp đại ᴠận хấu gì tiểu ᴠận tốt đến đâu cũng cѕ ѕự ảnh hưởng rất lớn. Cách tính đại vận như sau Các bạn đặt số đầu là số Cục, và cứ mỗi cung thêm 10, kể từ cung Mạng, theo chiều thuận nếu là Dương Nam, Âm Nữ, và theo chiều ngược nếu là Âm Nam, Dương Nữ. Thủy nhị cục số 2 Thổ ngũ cục Số 5 Hỏa lục cục số 6 Kim tứ cục số 4 Mộc tam cục số 3 Thí dụ Hỏa lục cục 6 Dương nữ, thì đề số 6 tại cung Mệnh, và theo chiều nghịch, các cung sau là các số 16, 26, 36… Như vậy có nghĩa là xem đại hạn 6-15 tuổi tại cung Mạng, 16-25 tuổi tại cung Huynh Đệ, 26-34 tuổi tại cung Thê, 35-44 tuổi tại cung Tử Tức, 45-54 tuổi tại cung Tài Bạch, 55-64 tuổi tại cung Giải Ách, Tiểu vận là gì ? Tiểu hạn là vận hạn trong một năm. mỗi năm được tính vào một cung chính và ba cung hội chiếu. Cách tính tiểu vận như sau Nếu năm sinh là Dần, Ngọ hay Tuất thì để tên năm sinh của mình vào cung Thìn, ở khoảng vành trong. Nếu năm sanh là Thân, Tý, Thìn, để tên năm sinh của mình vào cung Tuất. Nếu năm sanh là Tị, Dậu, Sửu, để tên năm sinh của mình vào cung Mùi. Nếu năm sanh là Hợi, Mão, Mùi, thì để tên năm sinh vào cung Sửu. Rồi cứ thế mà ghi các năm theo đúng hàng địa chi, mỗi cung một năm, Nam theo chiều thuận, Nữ theo chiều nghịch. Thí dụ Đàn ông tuổi Tân Sửu, bạn đề chữ Sửu vào cung Mùi, rồi viết tiếp theo chiều thuận theo hàng địa chi, mỗi cung một tên Dần, mão, thìn … cho đến Hợi, rồi lại đến Tý, cho đủ 12 năm. Như thế, năm Tý thuộc cung Ngọ, muốn xem tiểu hạn thì xem bắt đầu từ cung Ngọ và 1 tuổi, và cung chiếu. 12 năm sẽ lặp lại một lần Lưu đại hạn là gì ? Mạng, Thân, Phúc, là nền tảng cuộc đời. Đại hạn là nền tảng cuộc đời 10 năm. Tiểu hạn báo những biến cố trong 1 năm. Tuy nhiên, nếu chỉ xem như vậy thì chưa đủ để biết được hướng vận hạn của 1 năm, mà còn phải xem thêm Lưu đại hạn. Ý nghĩa của Lưu đại hạn được giải thích như sau Trong khi đại hạn là nền tảng chính trong 10 năm, thì tiểu hạn cho biết vận trong 1 năm dựa trên nền tảng của đại hạn, nhưng còn Lưu đại hạn để cho biết cái hướng thật của đại hạn dành cho năm đó, có xem như vậy mới rành. Thí dụ Đại hạn báo 10 năm phát tài, giầu có. Nhưng không phải năm nào cũng giầu, vì đại hạn chỉ có biết trong vòng 10 năm có lúc giầu. Xét tiểu hạn gặp một tiểu hạn có nhiều sao thịnh vượng phát tài, có thể cho rằng năm đó phát tài thật. Nhưng còn phải được xác nhận bằng cung Lưu đại hạn và các cung chiếu. Nếu Lưu đại hạn báo sự phát tài giầu có thật, thì kể như sự giầu có trong đại hạn báo cho năm đó. Nếu tiểu hạn tuy có những sao phát tài, nhưng Lưu đại hạn lại báo sự tán tài, nghèo khó, thì sự phát tài ở tiểu hạn chỉ nhỏ, ít thôi, không đáng kể, không phải là năm làm giầu. Cách tính Lưu đại hạn Khởi tính từ cung của Đại Hạn. Cung Đại Hạn báo hiệu cho 10 năm. Còn Lưu Đại Hạn thì tính từng năm Âm Nam, Dương Nữ Lấy cung gốc đại hạn làm năm khởi tính. Lưu đại hạn năm đầu của đại hạn chính là cung gốc đại hạn. Lưu đại hạn năm thứ 2 của đại hạn chính là cung đối diện của cung gốc. Lưu đại hạn năm thứ 3 của đại hạn là cung kế theo chiều thuận của cung vừa tính. Lưu đại hạn năm thứ 4 của đại hạn trở về cung đối diện của cung gốc. Lưu đại hạn năm thứ 5 của đại hạn là cung kế theo chiều nghịch. Cứ thế mà tính đi. Thí dụ cụ thể Tuổi Kỷ Mùi, Thủy Nhị Cục, đại hạn 52 52 đến 61 tuổi tại cung Thân, Lưu đại hạn năm 52 tuổi tại Thân, năm 53 tuổi tại Dần, năm 54 tuổi tại Mão, năm 55 tuổi tại Dần, năm 56 tuổi tại Sửu, năm 57 tuổi tại Tý, Thí dụ cho Dương Nam, Âm Nữ, cũng tính như cách trên, nhưng sau khi lấy cung đối diện, chuyển sang 1 cung theo chiều nghịch, rồi mới lại đi theo chiều thuận. Như tuổi Canh Dần, 23 tuổi, Dương Nam, Thủy nhị cục, đại hạn 22 ở cung Tuất thì lưu đại hạn 22 tuổi ở Tuất, 23 tuổi ở Thìn đối diện, 24 tuổi ở Mão, 25 tuổi lại ở Thìn, 26 tuổi ở Tị, 27 tuổi ở Ngọ, Bài viết liên quan Cách cục Thai Phục Vượng Tướng Cách cục con hai dòng, con dị bào Bàn về Mệnh Vô Chính Diệu
Xác định đại vận và tiểu vận trong tứ trụ, bát tự Khâm Thiên Phong Thuỷ Xác định đại vận và tiểu vận trong tứ trụ, bát tự Đại vận và cách xác định Những người nam sinh năm Dương như năm Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm, nữ sinh năm Âm như năm Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý vòng chu chuyển của vận theo chiều thuận của kim đồng hồ như Giáp -> Ất -> Bính -> Đinh -> Mậu -> Kỷ -> .... Cách tính đại vận kể từ ngày sinh, đếm thuận đến ngày chuyển tiết sang tháng mới xem bao nhiêu ngày, sau đó chia cho 3, kết quả là số của đại vận. Ví dụ người nam sinh ngày 21/5/Bính Tuất 2006, ngày 13/6 là ngày Tiểu thử là ngày sang tháng 6 âm. Ta đếm từ 22/5 đến 13/6 là 21 ngày, lấy 213=7. Vậy đại vận đầu là 7, sau là 17, tiếp là 27, 37, 47, 57, 67, 77 cộng 10... Nếu phép chia dư 1 hay 2, ta bỏ số dư này. Nữ sinh cũng năm 2006, ví dụ ngày 7/5. Ngày chuyển tiết từ tháng 4 sang tháng 5 là 11/5 Mang chủng. Ta xuất phát từ chính ngày chuyển tiết này là 11/5 đếm lùi lại đến 7/5 đúng 4 ngày, ta lấy 43=1 dư 1. Vậy đại vận người nữ này là 1, tiếp 11, rồi 21, 31, 41, 51, 61, 71, 81...cộng 10. Nam sinh năm Âm, nữ sinh năm Dương, chu chuyển của vận theo chiều nghịch của kim đồng hồ, như Kỷ -> Mậu -> Đinh Bính -> Ất -> Giáp -> Quý -> Nhâm -> Tân -> Canh -> Kỷ ->... Cách xác định đại vận tính như cách trên. 1. Cách sắp xếp nam sinh năm Dương Ta xét ví dụ sau Sinh năm Bính Tuất 2006, ngày 15 - Canh Ngọ, tháng Năm- Giáp Ngọ, giờ Tân Tỵ từ 9h-11h. Bước 1 xếp thứ tự bát tự năm sinh như sau Bước 2 tính số đại vận đây là người sinh năm dương, nên đại vận chu chuyển theo chiều thuận kim đồng hồ. Đếm từ ngày 15 đến ngày chuyển tiết là 13/6 Tiểu thử đúng 27 ngày, lấy 273=9. Vậy đại vận đầu tiên là 9 tuổi, tiếp theo là 19 tuổi, 29,39,49, 59, 69,79,... Bước 3 xếp vận trình cho cả cuộc đời Công thức xếp như sau nam sinh năm dương, theo chiều thuận lấy Can Chi tháng sinh tiếp sau làm năm đại vận đầu tiên, sau đó cứ thuận theo can chi tháng tiếp theo mà ghi. Ví dụ trên, tháng 5 Giáp Ngọ, vậy đại vận đầu là Ất Mùi 9 năm, tiếp Bính Thân 19 năm,...Ta sắp xếp như sau 2. Cách sắp xếp nữ sinh năm Dương Ta xét ví dụ sau người nữ sinh năm Bính Tuất 2006, ngày Canh Ngọ 15/5, giờ Tân Tỵ. Bước 1 xếp thứ tự bát tự của năm sinh như sau Bước 2 tính số đại vận như sau nữ sinh năm dương theo chiều nghịch, tính từ ngày sinh đếm ngược đến ngày chuyển tiết của tháng trước sang tháng có ngày sinh, ở đây, ngày 11/5 tiết Mang chủng là gianh giới giữa tháng 4 sang tháng 5 âm lịch. Từ ngày 15 ngược đến ngày 11 là 4 ngày, lấy 43=1 dư 1, vậy đại vận đầu tiên cuộc đời của họ là 1 năm, sau đó là 11 năm, tiếp là 21, 31, 41, 51, 61, 71, 81... năm cộng 10 liên tiếp. Bước 3 xếp vận trình cả cuộc đời Công thức tính như trên, nhưng xếp ngược bắt đầu từ tháng Can Chi tháng trước tháng sinh. Người này sinh tháng Giáp Ngọ, Can Chi tháng trước là Quý Tỵ, ta xếp như sau Cách xếp đặt đại vận nam sinh năm âm, nữ sinh năm âm tương tự. Để dễ xếp đặt, người lập mệnh cần xem chính xác ngày chuyển tiết từ tháng này sang tháng khác, để làm mốc tính số ngày sinh kể từ ngày sinh, sau đó chia cho 3 để tìm đại vận ban đầu khi chia có dư bỏ số dư. Việc đếm thuận hay nghịch số ngày sinh tuỳ thuộc vào năm sinh âm hay dương của nam hay nữ. Để xác lập Lục thần của từng đại vận, xin xem kỹ phần Nhân nguyên và bảng sinh khắc tính nhanh lục thần đã nêu trên. Luận về đại vận, các nhà mệnh lý xưa cho rằng, mệnh tốt là cái cơ bản tạo ra diễn trình cuộc đời của một người tốt đẹp. Nếu trong diễn trình cuộc đòi mệnh không đẹp, gặp đại vận tốt thì cái xấu có giảm đi, nhưng không đáng kể. Trong mỗi một đại vận đều có những thần trong 10 thần làm chủ. Do vậy, khi sắp xếp xong tứ trụ thời gian sinh của một người, phải kết hợp với Nhật can ngày sinh của tứ trụ để xét sự sinh khắc, tìm sự xuất hiện các thần trong 10 thần để cùng xét chung với các dữ kiện khác trong tứ trụ. Nếu các thần trong tứ trụ kỵ với dụng thần dụng thần sẽ nói chi tiết sau đây là không hay, nhưng mức độ tốt hay xấu như thế nào, còn phải xem xét với các dữ kiện khác nữa có trong tứ trụ. Để xét đoán chính xác diễn trình cuộc đời một người qua trứ trụ của họ, các nhà mệnh lý xưa cho rằng, cần phải nắm vững mức độ sinh khắc hình xung càng chính xác thì sự xét đoán càng chính xác. Nắm được hỷ kỵ của mười thần trong đại vận có quan hệ tốt xấu của từng năm người xưa gọi là lưu niên. Nắm vững sự hỷ kỵ này là nắm được những cái chính trong vận và mệnh của một người. II. Xác định tiểu vận Tiểu vận là sự thay đổi về chất trong từng năm trong từng đại vận. Xét về những thay đổi cuộc đời của một người, qua tiểu vận cụ thể hơn. Ngày nay, cách xác định tiểu vận thường được tính như sau Lấy Chi của giờ sinh mà khởi tiểu vận. Nếu Dương nam và Âm nữ thì từ giờ sinh tính đi theo chiều thuận kim đồng hồ, ví dụ như sinh giờ Giáp Tý, thì 1 tuổi là Ất Sửu, 2 tuổi là Bính Dần, 3 tuổi là Đinh Mão... Cũng như vậy, nếu Âm nam, Dương nữ cũng giờ sinh Giáp Tý thì tính lùi lại hay theo chiều ngược kim đồng hồ, như 1 tuổi là Quý Hợi, 2 tuổi là Nhâm Tuất, 3 tuổi là Tân Dậu, 4 tuổi là Canh Thân... III. Đại vận và lưu niên Các nhà mệnh lý cho rằng, mệnh là sự hưng suy của cả cuộc đời, nó phản ánh những thuận lợi hay khó khăn của từng giai đoạn. Lưu niên là năm một người đang trải qua và sẽ trải qua, nó là chủ thể của mọi sự kiện sẽ đến với một người. Do vậy, sự tương sinh tương khắc, xung hình giữa đại vận và lưu niên thông qua sinh khắc của ngũ hành trong bát tự được lập của một người, như mệnh, đại vận, tiểu vận, lưu niên... phần nào có thể cho biết những diễn biến cuộc đời của một người. 1. Vận chu chuyển thuận là tốt Quy luật tự nhiên, vạn vật diễn trình có thể thuận hoặc nghịch hay xáo trộn. Vận của một người cũng vận hành theo những trạng thái như vậy, nếu thuận là tốt, không thuận hay xáo trộn là ngược lại. Vận của một người vận hành thuận theo 12 diễn trình theo vòng Trường sinh từ Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Tuyệt, Thai, Dưỡng rồi lại về Trường sinh.... Vận hành mệnh của một người theo chu trình trong bảng trên, nếu theo chiều thuận thứ tự như trên là tốt, còn nghịch lại thì không hay. Các nhà mệnh lý cho rằng, đã có tuổi, già cả mà mệnh theo quy luật phải là suy tốt, nhưng lại rơi vào Đế vượng, thật trái quy luật thì xấu. Đối với người trẻ mệnh sợ rơi vào suy, trung niên sợ nhất vào Tử, Tuyệt, Thai. Ví dụ trên, người nam sinh năm Bính Tuất 2006, ngày Canh Ngọ, Tháng Giáp Ngọ, giờ Tân Tỵ, đại vận năm 59 tuổi rơi vào năm Canh Tý; Lấy Can nhật chủ tức Can ngày sinh là Canh Ngọ, rơi vào Chi Tý của đại vận 59 tuổi, đối chiếu thấy hành vận rơi vào Tử, như vậy hành vận của người này thuận, đúng quy luật, là tốt. Cũng ví dụ này đối với người nữ như nêu trên, đại vận lúc 61 tuổi rơi vào Đinh Hợi. Nhật chủ cũng là Canh Ngọ, đối chiếu Canh với Hợi là bệnh, hành vận của người nữ này cũng đúng quy luật, cuộc đời tốt. Nhà mệnh lý còn cho rằng, Vận sinh Mệnh là tốt, Vận khắc Mệnh thì không lợi. Ví dụ trên, người nam sinh năm Bính Tuất là thổ, đại vận năm 49 tuổi là Kỷ Hợi Mộc, Mộc khắc Thổ, nên đại vận này chưa tốt. Đến đại vận 59 tuổi là Canh Tý Thổ, vận và mệnh tỵ hoà, nên đại vận này nói chung là có tốt. Cũng ví dụ như trên, người nữ Bính Tuất đến đại vận 51 tuổi là Mậu Tý Hoả, Bính Tuất Thổ được Hoả sinh hay vận sinh mệnh, thế là tốt. Đại vận năm 61 tuổi là Đinh Hợi hành Thổ, mệnh vận đều Thổ tỵ hoà, nên đại vận này cũng được. 2. Dự đoán qua Đại vận và Lưu niên Các trường hợp có thể xảy ra giữa đại vận và lưu niên như sau 1. Hỉ thần, dụng thần của Mệnh Cục thì đại vận và lưu niên đó tốt. Hai là đại vận và lưu niên là kỵ thần của mệnh cục thì cả đại vận và lưu niên đều xấu. 2. Nếu cả hai không là hỉ thần, kỵ thần, dụng thần của mệnh cục, thì đại vận và lưu niên đó bình thường. 3. Đại vận hoặc lưu niên hình xung khắc hợp làm mất hỷ thần, dụng thần trong mệnh cục là chuyển tốt thành xấu. 4. Đại vận hoặc lưu niên là hỷ thần hay dụng thần, nhưng bị một chữ nào đó trong mệnh cục xung khắc hay hợp hỉ thần, dụng thần của đại vận, lưu niên thì tốt, nhưng không thực, nên thành bình thường. 5. Đại vận hoặc lưu niên là kỵ thần nhưng có một chữ nào đó xung, khắc mất hoặc hợp chặt kỵ thần ấy thì xấu vừa, thành bình thường. 6. Đại vận hoặc lưu niên hợp hoá thành với mệnh cục thì lấy hoá thần đó để luận cát hung. Hoá thành hỷ thần, dụng thần là tốt, hoá thành kỵ thần là hung. 7. Đại vận hay lưu niên hình phạt mệnh cục đều không hay. 8. Địa chi của đại vận và lưu niên phát sinh thiên khắc địa xung với nhau, hay can chi của đại vận và mệnh cục cũng vậy, hoặc lưu niên và mệnh cục xung khắc với nhau thì đều chủ về hung. 9. Trong đại vận và lưu niên, mệnh cục có 4 chi hợp với một chi, 4 can hợp với một can, một chi hợp với 4 chi, hoặc 1 can hợp với 4 can thì báo tình cảm có sóng gió, bệnh tật hoặc thất thoát tài sản. 10. Trong mệnh cục lấy thương quan làm dụng thần, có thế tan nát nhân duyên, kiện tụng hay phá sản. 11. Mệnh cục, đại vận, lưu niên có 6 địa chi hợp thành 2 cục khác nhau hoặc tam hợp cục tương khắc nhau thì đại hoạ đến nơi, sự sinh tử khó tránh. 12. Đại vận, lưu niên thấy 2 chi xung một chi, xung nhập cung thê là ảnh hưởng đến vợ, cung phu ảnh hưởng đến chồng, cung phụ mẫu là cha mẹ, cung tử tức là con cái. 13. Can ngày khắc can của lưu niên năm đang trải qua - tuế quân thì xấu, nếu có can khắc hợp hoặc quý nhân thiên đức thì khó tiến tài, không gặp của. 14. Trong đại vận, lưu niên và mệnh cục xuất hiện 4 chi Tý , Ngọ, Mão, Dậu thì tốt. Các nhà mệnh lý chia mệnh cục thành 4 thời kỳ từ năm sinh đến 15 tuổi; từ 16 - 31 tuổi; từ 31 - 47 tuổi; từ 47 - 65 tuổi. IV. Lưu niên và thái tuế Theo các nhà mệnh lý, lưu niên chính là năm đang trải qua, ví dụ đang trải qua năm 2007 là năm Đinh Hợi thì Đinh Hợi chính là lưu niên. Còn Thái tuế - là Chi của lưu niên trùng với chi năm sinh của một người, ở đây Hợi là Chi của lưu niên, nên những người sinh năm Hợi là phạm Thái tuế năm sinh trùng với năm đang diễn ra; năm 2009 Kỷ Sửu, ai sinh vào năm Sửu là phạm Thái tuế. Năm Quý Tỵ 2013 là năm lưu niên, ai sinh vào năm Tỵ thì đối với họ năm 2013 là năm Thái tuế, người sinh vào các năm khác thì không. Như vậy trong năm đương niên, không phải ai cũng phạm Thái tuế. Theo các nhà mệnh lý xưa trong dự báo theo Tứ trụ Bát tự, xét Thái tuế là xét Can Chi của Ngày sinh hay Nhật chủ có trùng hay không trùng với Can Chi năm sinh. Thông qua sự hình xung khắc hại giữa Nhật chủ và Thái tuế, giữa Đại vận và Thái tuế cũng cho biết tình trạng của một người. Cụ thể như sau 1. Thiên khắc địa xung đó là khi Can Chi của lưu niên khắc Can Chi của Nhật chủ cột ngày, hoặc Can Chi Nhật chủ khắc Can Chi lưu niên. Ví dụ lưu niên Mậu Ngọ Mậu Thổ, Ngọ Hoả, người có ngày sinh Nhật chủ Giáp Tý Giáp Mộc, Tý Thuỷ khắc lưu niên, như vậy đã bị thiên khắc địa xung, năm này rất không hay. 2. Xung khắc Tuê vận vẫn lấy cột ngày Nhật chủ làm chuẩn, nếu nó khắc Thái tuế thì tai hoạ nặng. Nếu Can Chi ngày sinh vừa xung khắc với Thái tuế, vừa xung khắc với đại vận mà không được các Can Chi trong 4 cột thời gian hoá giải hay cứu giải thì rất nguy hiểm tới cuộc sống. Ví dụ ngày sinh Nhật chủ là Canh Ngọ Canh Kim, Ngọ Hoả, gặp lưu niên là Giáp Thân Giáp Mộc, Thân Kim, gặp đại vận là Ất Dậu Ất Mộc, Dậu Kim thì Nhật chủ Canh Ngọ khắc cả hai tình huống này, năm này người đó rất nguy hiểm. 3. Tứ trụ đều xung khắc Thái tuế cũng nguy đến tính mạng. Ví dụ Nhật chủ là Dậu Kim, cột năm cột tháng cũng là Dậu Kim; hoặc ngày là Dậu Kim, tháng , giờ là Dậu Kim, lưu niên, Thái tuế là Mão Mộc, như vậy 3 Dậu khắc 1 Mão, 1 Mão xung 3 Dậu. Nếu trong 4 cột thời gian và đại vận không có Can Chi nào cứu giải Tương sinh thì tính mạng không an toàn. 4. Tứ trụ, đại vận, tiểu vận kết lại hình xung, khắc, hại Thái tuế Như Nhật chủ, tháng, đại vận đều là Dậu Kim; hoặc Nhật chủ, đại vận, tiểu vận đều là Dậu Kim, thái tuế là Mão Mộc, như vậy là 3 Dậu Kim khắc 1 Mão Mộc, hoặc 1 Mão xung 3 Mộc Dậu, nếu trong tứ trụ không có Can Chi nào cứu giải thì báo tai họa. 5. Trong tứ trụ có khắc Thái tuế sinh tai vạ có trường hợp cả năm, tháng, nhật chủ, giờ đều thiên khắc địa xung phạm đến Thái tuế. Như năm, tháng, ngày, giờ đều là Mậu Ngọ, lưu niên là Nhâm Tý đều bị chúng xung khắc, nhưng hiếm có khi xảy ra như vậy. Phổ biến là năm, hoặc tháng, hay Nhật chủ thiên khắc địa xung với thái tuế. Theo các nhà mệnh lý, năm là cha mẹ, tháng là anh chị em, ngày là mình và vợ, giờ là con cái, nếu thiên khắc địa xung năm sẽ ảnh hưởng đến mình mà còn ảnh hưởng đến cha mẹ, người trong nhà. Sự ảnh hưởng này nặng hay nhẹ còn tuỳ trong tứ trụ có các can chi nào hoá giải hay không. Trường hợp thiên khắc địa xung với thái tuế ở cột giờ, ngày, tháng xét tương tự. 6. Thái tuế và vận cùng gặp nhau thì chủ về hung nghĩa là khi Can Chi của đại vận và Can Chi của lưu niên giống nhau, như đại vận là Tân Mùi, lưu niên cũng là Tân Mùi, các nhà mệnh lý xưa nói tuế vận gặp nhau không mất mình cũng mất người thân. Nhưng nếu có các Can Chi cứu giải thì mọi việc lại khác. 7. Tương sinh tương hợp thì có tin mừng đó là khi lưu niên, thái tuế, Nhật chủ, dụng thần giống nhau thì có quý nhân, có tin mừng, có thắng lợi. Nếu Nhật chủ cột ngày hoặc dụng thần hợp thái tuế sẽ gặp may trong mọi việc. ...........................................................//............................................ TỬ VI KHÂM THIÊN “Tử Vi Khâm Thiên được thành lập và sáng lập bời thầy phong thuỷ Dương Đạt, một người trẻ trót say mê và nghiên cứu phong thuỷ, các bộ môn Phong Thuỷ Dương Trạch và Âm Trạch, Bát Tự Mệnh Lý, Kinh Dịch, Trạch Nhật. Chúng tôi đáp ứng mọi nhu cầu học hỏi, thắc mắc muốn hiểu hơn về tử vi bát tự vận thế cá nhân của các đối tượng học viên từ cơ bản đến chuyên sâu, nếu bạn có mục đích rõ ràng và tôn trọng đầy đủ quyền và nghĩa vụ giữa 2 bên. Chuyên xem và đào tạo tử vi - đoán vận hạn - luận cát hung - hóa giải xui rủi - chuyển hung thành cát - Chiêu Tài Cát Khánh - Hướng dẫn kích hoạt thiên lộc - lộc mã quý nhân của ngôi nhà - cơ quan - Hướng dẫn kích hoạt hoặc cắt Đào Hoa Cung giúp vợ chồng hạnh phúc - Kích hoạt Văn Xương Cung giúp con cái học hành thi cử tốt đẹp..... Liên hệ - CTG Dương Đạt
Tiểu Vận trong lá số Tử Vi là chỉ cát hung và họa phúc trong 1 năm của mỗi người. Có thể hiểu rằng Đại Vận là nơi ban phát mệnh lệnh và Tiểu Vận sẽ là nơi thực thi mệnh lệnh. *** Tiểu Vận Vận 1 Năm vì có nhiều cách xem nên tôi sẽ giới thiệu đồng loạt cả 4 cách để các bạn có thể hiểu được ưu và nhược điểm của từng cách. I. Tiểu Vận Thái Tuế1 Cách TínhVận 1 Năm Thái Tuế của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Dựa vào năm sinh. Sinh năm nào thì vận một tuổi sẽ bắt đầu ở cung đó. – Không phân biệt Nam – Nữ, vòng Tiểu Vận luôn đi theo chiều thuận. Ví dụ – Lá Số Tử Vi trên sẽ được tính Tiểu Vận Thái Tuế như sauĐương số sinh năm 1995 Ất Hợi nên tiểu vận đầu tiên bắt đầu ở Cung Hợi. – Sau khi đã xác định xong, chúng ta sẽ ghi1 Tuổi vào cung Hợi Nô Bộc 2 Tuổi vào cung Tý Thiên Di 3 Tuổi vào cung Sửu Tật Ách Tiếp tục cho đến 13 Tuổi về lại cung Hợi Nô Bộc Tiếp tục cho đến 25 Tuổi về lại cung Hợi Nô Bộc Cứ theo thứ tự cho đến hết đời…2 Sự Dịch Chuyển Cung Và Thiên Can Của Các Tiểu Vận Thái Tuế Đối với Tiểu Vận thì cũng giống như Sự Dịch Chuyển Cung Của Các Đại Vận, tuy nhiên sẽ có sự khác biệt là Thiên Can Của Cung sẽ bị thay Dụ– Năm 2019 Kỷ Hợi , lá số trên được 25 tuổi và tiểu vận sẽ nằm ở cung Hợi. Tuy nhiên Thiên Can Của Cung sẽ là Kỷ Hợi chứ không phải là Đinh Hợi và các Cung khác cũng sẽ phải thay đổi theo “Ngũ Hổ Độn”.– Cung Mệnh Tiểu Vận 25 sẽ là cung Kỷ Hợi Cung Nô Bộc Gốc .– Cung Phụ Mẫu Tiểu Vận 25 sẽ là cung Canh Tý Cung Thiên Di Gốc .– Cung Phúc Đức Tiểu Vận 25 sẽ là cung Tân Sửu Cung Tật Ách Gốc .– Cung Điền Trạch Tiểu Vận 25 sẽ là cung Bính Dần Cung Tài Bạch Gốc .* Lưu ý Đúng ra Tân Sửu rồi sẽ đến Nhâm Dần nhưng vì Thiên Can của cung phải được tính bằng “Ngũ Hổ Độn” và khi nhìn hình dưới đây chúng ta sẽ hiểu ngayBảng Ngũ Hổ Độn CAN Cung Dần Cung Mão Cung Thìn Giáp – Kỷ Bính Dần Đinh Mão Mậu Thìn Ất – Canh Mậu Dần Kỷ Mão Canh Thìn Bính – Tân Canh Dần Tân Mão Nhâm Thìn Đinh – Nhâm Nhâm Dần Quý Mão Giáp Thìn Mậu – Quý Giáp Dần Ất Mão Bính ThìnCác Cung còn lại các quý bạn tự tính, dựa vào CAN và Tiểu Vận Tam Hợp PháiVận 1 Năm Tam Hợp Phái của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Nếu năm sinh là Dần, Ngọ hay Tuất thì để tên năm sanh của mình vào cung Thìn, ở khoảng vành trong. – Nếu năm sanh là Thân, Tý, Thìn, để tên năm sanh của mình vào cung Tuất. – Nếu năm sanh là Tị, Dậu, Sửu, để tên năm sanh của mình vào cung Mùi. – Nếu năm sanh là Hợi, Mão, Mùi, thì để tên năm sanh vào cung cứ thế mà ghi các năm theo đúng hàng địa chi, mỗi cung một phân Âm Dương gì cả, cứ Nam theo chiều thuận và Nữ sẽ theo chiều nghịch. Tam Hợp Phái khi xem Tiểu Vận của Trẻ Con từ 1 Tuổi đến 12 Tuổi thì không theo nguyên tắc trên, mà theo nguyên tắc sau đây1 tuổi xem cung Mệnh 2 tuổi xem cung Tài Bạch 3 tuổi xem cung Tật Ách 4 tuổi xem cung Phu Thê 5 tuổi xem cung Phúc Đức 6 tuổi xem cung Quan Lộc 7 tuổi xem cung Nô Bộc 8 tuổi xem cung Thiên Di 9 tuổi xem cung Tử Nữ 10 tuổi xem cung Huynh Đệ 11 tuổi xem cung Phụ Mẫu 12 tuổi xem cung Điền Trạch Ví dụ – Lá Số Tử Vi trên sẽ được tính Tiểu Vận Tam Hợp Phái như sau Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi nên tiểu vận đầu tiên bắt đầu ở Cung Sửu nhưng vì lí do trên nên 13 tuổi sẽ ở cung Sửu và 14 tuổi sẽ ở cung Tý. – Sau khi đã xác định xong, chúng ta sẽ ghi1 tuổi tuy xem ở cung Mệnh nhưng số 1 tuổi vẫn ghi ở cung Sửu Tật Ách.2 tuổi tuy xem ở cung Tài Bạch nhưng 2 tuổi vẫn ghi ở cung Tý Thiên Di.Tiếp đến 13 tuổi thì đã đúng với cách xem ở trên, ghi 13 tuổi ở cung tuổi ở cung Tý Thiên Di.15 tuổi ở cung Hợi Nô BộcCứ thế mà tính tiếp…III. Tiểu Vận Của Đại VậnTiểu Vận Đại Vận được Nam Phái gọi là Lưu Niên Đại Hạn. Cách sách cơ bản của Việt Nam đa số dùng cung này để làm rõ Vận năm đó tốt hay Nhất Diệp Tri Thu bên Trung Quốc cũng rất coi trọng cung này và lấy cung này làm chủ để coi vận 1 Niên Đại Hạn của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Lấy cung gốc đại hạn làm năm khởi tính, có phần biệt Âm Dương Nam Nữ như sau+ Dương Nữ, Âm Nam tiến lên một cung thêm 1 tuổi rồi trở lại cung xung chiếu, lùi theo chiều nghịch, mỗi cung 1 tuổi… đến cung nào đủ số tuổi bạn muốn tính Lưu Đại Hạn thì ngừng lại. + Dương Nam, Âm Nữ lùi lại một cung thêm 1 tuổi rồi trở lại cung xung chiếu, tiến theo chiều thuận, mỗi cung 1 tuổi…đến cung nào đủ sô tuổi bạn muốn tính Lưu Đại Hạn thì ngừng dụ – Lưu đại hạn năm đầu của đại hạn chính là cung gốc đại hạn.– Lưu đại hạn năm thứ 2 của đại hạn chính là cung đối diện của cung gốc. – Lưu đại hạn năm thứ 3 của đại hạn là cung kế theo chiều thuận của cung vừa tính. – Lưu đại hạn năm thứ 4 của đại hạn trở về cung đối diện của cung gốc.– Lưu đại hạn năm thứ 5 của đại hạn là cung kế theo chiều nghịch. Cứ thế mà tính dụ – Lá Số Tử Vi trên sẽ được tính Lưu Niên Đại Hạn như sau Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2017 được 23 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Thân Phúc Đức vì nằm trong đại vận 23 – 32 tuổi. Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2019 được 24 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Dần Tài Bạch Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2019 được 25 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Sửu Tật Ách Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2020 được 26 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Dần Tật Ách Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2021 được 27 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Mão Tử Tức Khái niệm về Lưu Niên Đại Hạn như sau – Đại hạn là nền tảng cuộc đời 10 năm.– Tiểu hạn báo những biến cố trong 1 nhiên, nếu chỉ xem như vậy thì chưa đủ để biết được hướng vận hạn của 1 năm, mà còn phải xem thêm Lưu đại hạn. Cái ý nghĩa của Lưu đại hạn được giải thích như sau Trong khi đại hạn là nền tảng chính trong 10 năm, thì tiểu hạn cho biết vận trong 1 năm dựa trên nền tảng của đại hạn, nhưng còn Lưu đại hạn để cho biết cái hướng thật của đại hạn dành cho năm đó, có xem như vậy mới dụ – Đại hạn báo 10 năm phát tài, giầu có. – Nhưng không phải năm nào cũng giầu, vì đại hạn chỉ có biết trong vòng 10 năm có lúc giàu. – Xét tiểu hạn gặp một tiểu hạn có nhiều sao thịnh vượng phát tài, có thể cho rằng năm đó phát tài thật. – Nhưng còn phải được xác nhận bằng cung Lưu đại hạn và các cung chiếu. Nếu Lưu đại hạn báo sự phát tài giầu có thật, thì kể như sự giầu có trong đại hạn báo cho năm đó. Nếu tiểu hạn tuy có những sao phát tài, nhưng Lưu đại hạn lại báo sự tán tài, nghèo khó, thì sự phát tài ở tiểu hạn chỉ nhỏ, ít thôi, không đáng kể, không phải là năm làm Tiểu Vận Phi Tinh PháiVận 1 Năm Phi Tinh Phái của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Giống với cách tính của tiểu vận của thái tuế, nhưng có sự khác biệt với tiểu vận thái tuế là thiên can dựa vào thiên can của Đại Vận.– Sử dụng bảng “Ngũ Hổ Độn” để xác định Thiên Can của cung Tiểu Vận Phi dụ – Năm 2019 Kỷ Hợi , lá số trên được 25 tuổi và tiểu vận sẽ nằm ở cung Hợi. Tuy nhiên Thiên Can Của Cung sẽ là Thiên Can của Đại Vận chứ không phải là Đinh Hợi Can Cung Gốc hoặc Kỷ Hợi Can Cung Thái Tuế và các Cung khác cũng sẽ phải thay đổi theo “Ngũ Hổ Độn”.– Cung Mệnh Tiểu Vận 25 sẽ là cung Đinh Hợi Cung Nô Bộc Gốc .– Cung Phụ Mẫu Tiểu Vận 25 sẽ là cung Mậu Tý Cung Thiên Di Gốc .– Cung Phúc Đức Tiểu Vận 25 sẽ là cung Kỷ Sửu Cung Tật Ách Gốc .– Cung Điền Trạch Tiểu Vận 25 sẽ là cung Mậu Dần Cung Tài Bạch Gốc .* Lưu ý Đúng ra Kỷ Sửu rồi sẽ đến Mậu Dần nhưng vì Thiên Can của cung phải được tính bằng “Ngũ Hổ Độn” và khi nhìn hình dưới đây chúng ta sẽ hiểu ngayV. Nhận XétVề cách vận dụng Đại Vận và Tiểu Vận trong việc dự đoán Vận Hạn thì các bạn có thể tham khảo các quyển sách tôi đăng bên mục Tài Liệu Huyền Học. Sử dụng Tiểu Vận Thái Tuế– Các sách Tử Vi của Trung Châu Phái Tác giả Vương Đình Chi . – Các sách Lục Triệu Bân nhưng ông này chưa thấy phát hành sách ở Việt Nam. Sử dụng Tiểu Vận Tam Hợp Phái– Tử Vi Đẩu Số Tân Biên Tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang – Các sách Tử Vi trước và sau 1975 được xuất bản bởi người việt nam. Sử dụng Tiểu Vận Của Đại Vận– Tử Vi Đẩu Số Tân Biên Tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang .– Các sách Tử Vi trước và sau 1975 được xuất bản bởi người việt nam.– Phái Nhất Diệp Tri Thu rất coi trọng cung lưu niên đại hạn này. Sử dụng Tiểu Vận Phi Tinh Phái– Tử Vi Đẩu Số Mệnh Vận Phân Tích Tác giả Từ Tăng Sinh– Các sách của Đài Loan, hiện nay rất ít sách được xuất bản, nên đa số là sách bản dịch tự động và dịch đã biết cách vận dụng thì tôi có một ít thông tin chia sẻ với các bạn như sau– Tiểu Vận Thái Tuế là những việc có tính chất liên quan đến cung đó trong vòng một năm. Biến Hóa của Tinh Diệu sẽ làm chuẩn, không sử dụng thiên can. tức không dùng tứ hóa .– Tiểu Vận Tam Hợp Phái là những việc sẽ xảy ra có liên quan đến cung đó trong vòng một năm. Tính Chất Miếu Hãm, Tam Phương Tứ Chính và Tổ Hợp Chính của Tinh Diệu làm chuẩn.– Tiểu Vận Của Đại Vận là những việc có thể xảy ra nhưng nó không phải là việc trọng điểm như Tiểu Vận Tam Hợp Phái. Tính Chất Miếu Hãm, Tam Phương Tứ Chính và Tổ Hợp Chính của Tinh Diệu làm chuẩn.– Tiểu Vận Phi Tinh Phái là quá trình diễn biến, là nhân quả của những việc sẽ xảy ra ở cung Tam Hợp Phái và nó liên quan đến những cung mà Phi Hóa có mặt. Đầu tiên là gieo Tượng của Lá Số Góc + Đại Vận + Tiểu Vận gọi là Tam Bàn, hay Thiên Địa Nhân , sau đó dựa vào sự Tác động của Tứ Hóa đến các Tinh Diệu làm chuẩn. Đặc biệt là Hóa Kỵ xung cung .Dẫn theo trang
cách tính tiểu vận